Mô tả
Mở cửa phiên giao dịch 23/3, giá thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên Sàn Thượng Hải nhích nhẹ 0,5% (7 nhân dân tệ) lên mức 3.140 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,2% (2 nhân dân tệ) về mức 834 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,15 USD về mức 107 USD/tấn.
Diễn biến giá thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên Sàn SHFE. Nguồn: Barchart
Thị trường quặng sắt và thép toàn cầu khởi sắc trong tháng 3 nhờ tâm lý tích cực từ Trung Quốc, tuy nhiên, tâm lý nhà đầu tư còn nhiều e ngại trước rủi ro địa chính trị và chi phí đầu vào gia tăng, theo GMK Center.
Thị trường quặng sắt toàn cầu đã phục hồi trong tháng 3 sau giai đoạn suy yếu của tháng 2, khi giá dao động quanh mức 100 USD/tấn CFR (KORE 62% Fe/Qingdao). Tính đến ngày 16/3, giá đã tăng lên 107,58 USD/tấn, tương ứng tăng 7,6% so với tháng trước và tăng 0,6% so với đầu năm.
Động lực chính của đà tăng trong tháng 3 không đến từ sự cải thiện rõ rệt của nhu cầu cơ bản, mà chủ yếu là sự kết hợp của các tín hiệu kinh tế vĩ mô từ Trung Quốc, rủi ro logistics và những lo ngại ngắn hạn về nguồn cung.
Yếu tố hỗ trợ đầu tiên đến từ kỳ vọng xung quanh kỳ họp “Lưỡng hội” của Trung Quốc. Mặc dù các biện pháp kích thích được công bố được đánh giá là tương đối khiêm tốn, nhưng các tín hiệu về mức chi ngân sách kỷ lục, phát hành trái phiếu chính phủ mới và tăng chuyển giao cho chính quyền địa phương đã cải thiện tâm lý trên thị trường kỳ hạn. Bên cạnh đó, mục tiêu tăng trưởng GDP khoảng 4,5–5% cũng được thị trường xem là yếu tố hỗ trợ cho nhu cầu ổn định và tiêu thụ nguyên liệu thô.
Yếu tố thứ hai đến từ yếu tố địa chính trị. Căng thẳng leo thang tại Trung Đông đã đẩy giá dầu và cước vận tải tăng, qua đó gián tiếp hỗ trợ giá quặng sắt do chi phí logistics cao hơn. Những lo ngại liên quan đến việc tàu thuyền đi qua eo biển Hormuz, việc chuyển hướng vận tải và chi phí phát sinh cho chủ tàu đã tạo ra một mức “phí rủi ro” đáng kể, đặc biệt rõ rệt vào đầu tháng.
Ở thị trường thép thành phẩm, nhà sản xuất thép Nhật Bản Tokyo Steel đã quyết định tăng giá bán sản phẩm trong tháng 4 do chi phí nguyên liệu tăng, theo BigMint.
Cụ thể, giá thép cuộn cán nóng (HRC) loại 1,7–22 mm tăng 7.000 JPY/tấn (44 USD/tấn) so với tháng trước, trong khi giá thép thanh và thép hình tăng 5.000 JPY/tấn (31 USD/tấn).
Sau điều chỉnh, giá HRC của Tokyo Steel đạt 584 USD/tấn, còn thép thanh (D13–25) ở mức 546 USD/tấn.
Tuy nhiên, nhu cầu nội địa tại Nhật Bản vẫn thận trọng trong bối cảnh chưa chắc chắn về triển vọng hoạt động xây dựng tại một số khu vực. Việc chuyển dịch sang mặt bằng giá cao hơn diễn ra chậm, khiến hoạt động thị trường phần nào bị kìm hãm. Dù vậy, các nhà sản xuất thép vẫn đang gia tăng kế hoạch cung ứng, trong khi tồn kho phân tán trong hệ thống phân phối đã thúc đẩy nhu cầu giao hàng nhanh hơn.
Tại Mỹ, nhà sản xuất thép Nucor tiếp tục nâng giá bán giao ngay đối với thép cuộn cán nóng thêm 5 USD/tấn (short ton) so với tuần trước, theo thông báo gửi khách hàng ngày 16/3.
Với lần điều chỉnh này, giá mới đạt 1.015 USD/tấn (short ton), đánh dấu lần tăng thứ 9 liên tiếp. Mức tăng mạnh nhất diễn ra vào ngày 2/3, khi giá được nâng thêm 15 USD/tấn (short ton).
Giá giao ngay của liên doanh California Steel Industries (CSI) tại bờ Tây Mỹ cũng tăng thêm 5 USD/tấn (short ton), lên mức 1.065 USD/tấn (short ton).
Điều kiện giao hàng không thay đổi, duy trì trong khoảng 3–5 tuần.
Theo SMU, tính đến ngày 10/3, giá giao ngay trung bình đối với HRC tại thị trường Mỹ theo điều kiện FOB (khu vực phía đông dãy Rocky) đạt 1.005 USD/tấn (short ton), không thay đổi so với tuần trước.
Cập nhật giá thép xây dựng trong nước
Trong nước, giá thép xây dựng bình ổn ở các doanh nghiệp. Cụ thể, Hòa Phát báo giá thép D10 CB300 và giá thép cuộn CB240 đều ở mức 14.720 đồng/kg.
Tương tự, Thép Việt Ý miền Bắc ghi nhận giá thép CB240 và D10 CB300 lần lượt 14.440 và 14.340 đồng/kg. Thép Việt Đức miền Bắc ghi nhận giá CB240 và CB300 đều ở mức 14.550 đồng/kg.
Thép Kyoei cũng ghi nhận CB240 13940 đồng/kg và CB300 13740 đồng/kg. Thép Pomina Thái Nguyên ghi nhận giá CB240 14.140 đồng/kg và CB300 là 13.990 đồng/kg.
Giá thép ghi nhận tới ngày 23/3/2026. Nguồn: SteelOnline
Nguồn: VietnamBiz